Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) là gì? 2 cách tính EPS cơ bản

lai-co-ban-tren-co-phieu-la-gi

Các chỉ số lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS rất quan trọng. Khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, bất kỳ ai cũng mong muốn sinh lời cao. Vậy nên lãi suất có ảnh hưởng tới việc có hay không đầu tư vào thị trường chứng khoán. Chỉ số này như thước đo thể hiện cho khả năng tạo ra lợi nhuận của công ty hoặc dự án đầu tư. Vậy lãi cơ bản trên cổ phiếu là gì? Cách tính như thế nào? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết này nhé.

1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS là gì?

Lãi cơ bản trên cổ phiếu tiếng anh là Earning Per Share, được viết tắt là EPS.

  • EPS là khoản lợi nhuận được chi trả cho mỗi cổ phần trên thị trường.
  • EPS được coi là một thước đo thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của một công ty (hay một dự án đầu tư). Điều này đồng nghĩa với việc khi nhìn vào chỉ số EPS bạn có thể biết được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm lãi cơ bản trên cổ phiếu
Khái niệm lãi cơ bản trên cổ phiếu

 

2. Cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS theo thông tư 200

Lãi suất cơ bản của một công ty sẽ được tính bằng thương số giữa thu nhập ròng của một kỳ báo cáo của công ty và số lượng cổ phiếu đang lưu thông trên thị trường. Để hiểu rõ hơn về cách tính lãi suất cơ bản theo thông tư 200, bạn có thể tham khảo các công thức dưới đây.

2.1 Công thức 1

EPS = (Tổng lợi nhuận/lỗ của tất cả cổ đông phổ thông) / (Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang được lưu hành trong cùng kỳ).

2.2 Công thức 2

EPS = (Tổng số lợi nhuận/lỗ – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / (Số cổ phiếu phổ thông bình quân đang được lưu hành).

Trong đó: Cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành = Số cổ phiếu phổ thông đầu kỳ + Số cổ phiếu phổ thông tăng trong kỳ – Số cổ phiếu phổ thông giảm trong kỳ * (Số lượng ngày cổ phiếu được lưu hành/Tổng số ngày trong kỳ).

Lưu ý:

Lợi nhuận/lỗ sau thuế được lấy từ chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh.

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo ở trong kỳ báo cáo và Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo trừ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế liên quan đến các kỳ trước đã được chi trả.

Công thức tính EPS
Công thức tính EPS

3. Chỉ số Cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo thông tư 200

Để xác định mức độ lợi nhuận doanh nghiệp mang lại, cần phân tích nhiều chỉ số liên quan lãi cơ bản trên cổ phiếu, trong đó:

  • Cash Ratio: Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt.
  • Current Ratio: Tỷ số thanh toán hiện hành.
  • Quick ratio: Tỷ số thanh toán nhanh (hệ số thanh toán nhanh).
  • ROA (Return on total assets): Tỷ suất sinh lời trên tài sản.
  • ROE (Return on common equity): Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.
  • ROS (Return On Sales) : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu.
  • Book value: Chỉ số giá trị sổ sách.
  • P/E: Tỷ lệ giá theo thu nhập.
Chỉ số cách tính EPS
Chỉ số cách tính EPS

4. Lãi suất tác động đến giá trị cổ phiếu ra sao

Lãi suất là một trong những yếu tố vĩ mô có tầm ảnh hưởng quan trọng đến thị trưởng tài chính. Đồng thời cũng ảnh hưởng tới đầu tư đối với bất kỳ ai. Những dự báo về lãi suất thế giới sẽ tác động rất lớn đến lợi suất thị trường. Mặc khác cũng ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa lưu thông trên thị trường toàn cầu. Nếu bạn dự đoán mức lãi suất đang tăng dần lên so với dự đoán của nhiều người. Bạn sẽ muốn rút dần đi và thoát khỏi những chứng khoán dài hạn, có thu nhập ổn định.

Sự gia tăng lãi suất thường dự báo xu hướng tiêu cực đối với thị trường chứng khoán. Vì lãi suất càng tăng thì chứng khoán ngày càng giảm điểm trên sàn. Việc dự báo lãi suất trong tương lai được xem là kim chỉ nam. Vì nó giúp nhà đầu tư có thể phân bố tài sản của mình đối với các kênh đầu tư. Tuy nhiên việc dự báo lãi suất chưa bao giờ là dễ dàng cả. Thế nhưng bạn cũng cần phải nắm rõ các quy định về việc tăng hoặc giảm lãi suất. Để có thể có khả năng dự báo lãi suất được đúng đắn.

Lãi suất tác động đến cổ phiếu như thế nào?
Lãi suất tác động đến cổ phiếu như thế nào?

5. EPS pha loãng là gì

EPS pha loãng (Diluted EPS) là một chỉ số để tính toán lợi nhuận tổng. Trong đó đã bao gồm rủi ro khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, quyền mua cổ phiếu ESOP hoặc trái phiếu chuyển đổi. Nếu xét về độ chính xác thì EPS pha loãng có mức độ chính xác cao hơn EPS cơ bản vì phản ánh được diễn biến của cổ phiếu khi doanh nghiệp có biến cố. EPS pha loãng luôn thấp hơn EPS cơ bản (trừ khi công ty không có chứng khoán nào có thể chuyển đổi thành cổ phiếu)

EPS pha loãng = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / (Số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Số lượng cổ phiếu chuyển đổi).

Một sai lầm phổ biến mà nhiều nhà đầu tư mắc phải là chỉ nhìn vào EPS cơ bản mà bỏ qua các yếu tố ảnh hưởng trong tương lai. Ví như các rủi ro kể trên. Do đó các nhà đầu tư khi đánh giá tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp phải dựa trên cả EPS cơ bảnEPS pha loãng. Vậy  thì mới có cái nhìn tổng thể và tính toán được lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu.

Khái niệm EPS pha loãng
Khái niệm EPS pha loãng

6. Vai trò của chỉ số EPS

6.1 Đối với doanh nghiệp

Như đã nói ở trên, EPS là mô tả thu thập trên mỗi cổ phần mà công ty tạo ra. Thể hiện lượng vốn cần thiết để một công ty tạo ra thu nhập ròng.

Nếu như các yếu tố khác cân bằng, hai công ty có thể có cùng tỉ lệ EPS nhưng công ty nào có ít cổ phần hơn tức là công ty đó sử dụng vốn hiệu quả hơn.

Nếu một công ty có thu nhập trên mỗi cổ phiếu cao, điều đó có nghĩa là công ty có nhiều tiền hơn để tái đầu tư hoặc phân phối cho các cổ đông dưới hình thức thanh toán cổ tức.

6.2 Đối với nhà đầu tư

EPS là một trong những biến số quan trọng nhất trong việc xác định giá cổ phiếu. Nó cũng là một thành phần chính được sử dụng để tính tỷ lệ giá theo thu nhập (P/E), trong đó E trong P/E đề cập đến EPS.

Khi EPS > 0, công ty làm ăn có lãi. Nghĩa là công ty có khả năng trả cổ tức cao và giá cổ phiếu cũng có xu hướng tăng cao.
Ngược lại, khi EPS < 0 thì công ty đang làm ăn thua lỗ trong kỳ đó.

Mặc dù EPS được sử dụng rộng rãi như một cách để theo dõi hiệu suất của các công ty. Tuy nhiên, có trường hợp khi công ty không chia cổ tức mà giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư. Điều này  khiến cho chỉ số EPS và giá cổ phiếu có thể khó xác định.

Ngoài ra, các công ty vẫn  có thể dùng “trick” để đưa ra con số EPS hấp dẫn nhà đầu tư. Vậy nên bạn nên hiểu rõ cách tính của từng công ty để đảm bảo “chất lượng” của tỉ lệ này nhé.

Ví dụ: Công ty có thể mua lại cổ phiếu của chính họ. Bằng cách làm giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành mà không thực sự tăng thu nhập ròng. Họ có thể làm chỉ số EPS tăng lên.

Do đó, nhà đầu tư không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất. Không phải chỉ là EPS mà còn là tất cả các thước đo khác. Nên kết hợp nhiều chỉ số khác nhau đồng thời các phân tích tài chính khác.

Nhà đầu tư có thể kết hợp cùng lúc các chỉ số dưới đây cùng với EPS:

Vai trò của chỉ số EPS
Vai trò của chỉ số EPS

Kết luận

Trên đây là những thông tin cơ bản về lãi cơ bản trên cổ phiếu. Hy vọng các bạn có thể nắm rõ vai trò cũng như cách tính của chỉ số EPS này. Đây là một trong những công cụ giúp nhà đầu tư có sự nhìn nhận khá chính xác về doanh nghiệp. Từ đó có thể phân tích và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Để trở thành một nhà đầu tư dày dặn kinh nghiệm thì vẫn còn rất nhiều điều cần học hỏi. Hy vọng các bạn sẽ không nản lòng và cố gắng theo đuổi mục tiêu đến cùng. Chúc các bạn thành công.

>>Đăng ký và nhận tài liệu chứng khoán miễn phí: tại đây

Rate this post